vietnamese Tiếng Việt english English
Hôm nay:
Tin mới đăng:

Bạn có thể dành nhiều thời gian cho việc định dạng và lập công thức tính toán trong bảng tính của mình, nhưng tất cả công việc của bạn đều lãng phí nếu như một ai đó nhập giá trị không phù hợp vào đó. 
Thông thường thì bạn sẽ sửa lại các lỗi nhập liệu khi gặp tình trạng này, nhưng đâu là điều thiết thực nhất mà bạn có thể tránh các lỗi nhập liệu? Hãy áp dụng các phương thức cơ bản dưới đây:
1. Xác nhận giá trị đầu vào
   Việc sử dụng tính năng Data Validation trong Excel có thể loại bỏ dữ liệu không phù hợp khi người dùng nhập vào. Nghĩa là bạn sẽ chỉ rõ các điều kiện mà một giá trị phải đáp ứng, và khi đó Excel sẽ bác bỏ giá trị không đáp ứng điều kiện đưa ra và thông báo lỗi nhập liệu.
Để xác nhận dữ liệu nhập vào, từ giao diện cửa sổ MS Excel 2007/2010 bạn duyệt đến thẻ Data, nhấn vào biểu tượng Data Validation và chọn Data Validation (Với phiên bản Excel 2003 thì chọn Validation từ danh mục Data), tại cửa sổ hiện ra, bạn click vào thẻ Settings, trong khung Validation criteria hãy chọnDecimal cho mục Allow, between cho mục Data và nhập giá trị Minimum và Maximum phía dưới và nhấnOK để thừa nhận. Chẳng hạn ở đây chúng tôi nhập giá trị từ 1 đến 1000, khi đó nếu người dùng nhập liệu ngoài vùng dữ liệu này thì lập tức sẽ có thông báo lỗi.
Lưu ý: Bạn phải chọn vùng dữ liệu trên bảng tính trước khi thực hiện việc xác nhận.
3 phương thức cơ bản để tránh lỗi nhập dữ liệu trong Excel
3 phương thức cơ bản để tránh lỗi nhập dữ liệu trong Excel

Ngoài ra, bạn có thể thiết lập thông báo điều kiện nhập liệu bằng cách chọn thẻ Input Message rồi nhập tiêu đề và nội dung hiển thị. Để tạo một cảnh báo bằng tiếng việt-cảnh báo này hiện ra ngay sau khi nhập sai dữ liệu (mặc định là tiếng anh), bạn chọn thẻ Error Alert, chọn kiểu hiển thị tại mục Style có thể làStop, Warning hoặc Information, tiếp đến nhập tiêu đề và nội dung cảnh báo.
2. Không nên sử dụng tính năng AutoComplete 
AutoComplete trong Excel là tính năng tự động hoàn chỉnh dữ liệu nhập ngay sau khi người dùng nhập giá trị đầu vào phù hợp hay có ký tự gần giống với giá trị hiện có. Và như vậy thì AutoComplete sẽ làm giảm thời gian nhập liệu nhưng nó có thể tăng khả năng nhập liệu sai khi có rất nhiều giá trị giống nhau.
3 phương thức cơ bản để tránh lỗi nhập dữ liệu trong Excel
Để vô hiệu hóa tính năng này, bạn nhấn vào nút Office Button và chọn Excel Options, trong Panel bên trái hãy click lên mục Advanced, sau đó bỏ chọn trước dòng chữ Enable AutoComplete For Cell Values vàOK (Đối với Excel 2003 bạn phải chọn Options từ Menu Tools, và chọn thẻ Edit).
3. Sử dụng một danh sách động (Dynamic list)
Thêm hoặc xóa các giá trị sẽ không cập nhật các mục trong một danh sách đã xác nhận nếu chúng ta không sử dụng tính năng tham chiếu trong Excel. Đối với Excel 2007 và 2010, khi chuyển đổi một danh sách đã có thành bảng rồi tạo một list mới liên kết qua bảng này. Khi đó, nếu người dùng thêm hoặc xóa dữ liệu từ bảng thì trong list cũng tự động thay đổi theo.
3 phương thức cơ bản để tránh lỗi nhập dữ liệu trong Excel

Khi bạn thêm hoặc xóa dữ liệu trong cột L thì list N sẽ tự động cập nhật theo
Trước hết, bạn chọn vùng dữ liệu trên một cột đơn, sau đó vào thẻ Insert chọn biểu tượng Table từ nhómTables, trong cửa sổ create Table bạn đánh dấu kiểm trước mục My table has headers và nhấn OK. Khi đó toàn bộ dữ liệu này đã chuyển thành bảng. Bây giờ bạn chọn một ô trống bất kỳ rồi vào thẻ Data và nhấn chọn Data Validation như trên, nhưng trong thẻ Settings, đối với mục Allow bạn phải chọn List, click chuột vào ô Soucre và khoanh vùng dữ liệu là bảng đã tạo rồi nhấn OK, list vừa tạo sẽ giống như bạn sử dụng tính năng Filter.

Trong MS Excel có rất nhiều tính năng hữu ích để phục vụ cho các công việc tính toán và quản lý. Trong đó Data Validation là một công cụ rất mạnh, bạn có thể sử dụng nó để tạo ra danh sách thả xuống trong một ô hoặc 1 vùng và hạn chế các giá trị sử dụng có thể nhập. Nhưng đôi khi bạn có thể muốn ngăn chặn người dùng nhập trùng giá trị trong một loạt các bảng tính. Vậy làm thế nào để có thể đưa ra cảnh báo mỗi khi người sử dụng nhập trùng dữ liệu đã có?


Giả sử, bây giờ bạn muốn ngăn chặn việc nhập trùng địa chỉ Website các trường đại học tại vùng từ C3: C25. Bạn muốn chắc chắn rằng tất cả các địa chỉ nhập trong phạm vi C3:C25 là duy nhất. Dưới đây là các bước thực hiện.

B1:  Chọn Tab Data
B2: Chọn Data Validation > Data Validation


B3: Nhập công thức


+ Chọn Custom tại mục Allow
+ Nhập công thức: =COUNTIF($A$1:$A$20,A1)=1 tại mục Formula

- B4: Thiết lập cảnh báo


+ Nhập tiêu đề cảnh báo tại mục Title
+ Nhập nội dung cảnh báo tại mục Error message

B5: Kích nút OK để lưu lại

Bây giờ thì bạn đã an tâm để nhập dữ liệu địa chỉ các Website mà không bị trùng nữa rồi vì đã có hệ thống cảnh báo mỗi khi có dữ liệu trùng lặp.



Thông thường, máy in mà chúng ta sở hữu ở nhà hay cơ quan đều chỉ in được có 1 mặt trong khi chúng ta lại muốn in các văn bản trên 2 mặt giấy. Giá của các loại máy in 2 mặt luôn khiến bạn phải đau đầu khi muốn sở hữu nó. Bằng thủ thuật sau đây, tôi sẽ hướng dẫn các bạn in trên 2 mặt giấy bằng máy in thông thường ở nhà.

 Dù là Word, Excel hay Power Point thì bạn cũng chỉ có thể tùy chọn in trên 1 mặt giấy,
do vậy chúng ta sẽ phải lựa chọn in trang theo kiểu chẵn – lẻ, một mặt chẵn sau đó lật lại
in một mặt lẻ.

Cách 1:


In trực tiếp từ Word, Excel, Power Point, bằng cách điền các trang, slide, từ đó bạn phân biệt

được chẵn lẻ.
Ví dụ: Trong word, chúng ta sẽ in 1 mặt chẵn và 1 mặt lẻ, do đó chúng ta sẽ chỉnh thông số in như sau:
Ví dụ: Bạn in 4 slide Power Point trên 1 mặt như vậy ta sẽ có: Slide 1 – 2 – 3 – 4, Slide 9 – 10 – 11 – 12,…. sẽ là mặt lẻ. Còn các slide 5 – 6 – 7 – 8… sẽ là mặt chẵn, từ đó bạn sẽ in được hai mặt.
(cái này thủ công, không tiện lợi đối với file nhiều Slide)
Cách 2:
Khoa học và thông minh hơn, bằng cách sử dụng phần mềm hỗ trợ:
Sử dụng thêm máy in ảo
Bạn vào đây tải và cài máy in ảo vào máy (Link từ trang chủ): DOWNLOAD (Phần mềm dopdf có hỗ trợ tiếng Việt không dấu).
Sau khi cài vào máy, khi in bạn sẽ chọn ở khung máy in là doPDF sau đó in bình thường, phần mềm sẽ xuất file in của bạn ra dạng file PDF,
(Lưu ý: Chỉnh khổ giấy mặc định mặc định của máy in ảo về khổ A4 nhé) -> Cái này làm như sau: Click vào Printer Properties.
Cửa sổ mới hiện ra, bạn chọn Cỡ trang in là A4 và Định hướng là Ngang hay Dọc, tùy vào công việc và nhu cầu của bạn. 
Nhấn OK để kết thúc.
Sau đó bạn chỉ cần mở file PDF vừa tạo được, in file này ra máy in mà bạn có (in theo các trang chẵn lẻ – pdf)
Như vậy là OK !
CÁCH 2 sẽ cho bạn kết quả như ý muốn nhất !

Theo nphunghung.com

Đối với máy in không hỗ trợ in tự động 2 mặt giấy, muốn in 2 mặt bạn phải in các trang lẻ trên một mặt, rồi đưa giấy vào lại để in trang chẵn trên mặt còn lại. Tuy nhiên, để sau khi in xong không phải mất thời gian sắp xếp lại thì bạn nên thực hiện theo kinh nghiệm dưới đây.
Giả sử cần in tài liệu 100 trang
- In trang chẵn trước
+ Nhấn File.Print...
+ Phần Page range, nhập trong mục Pages: 1-100
+ Phần Print, chọn Even pages

+ Nhấn nút Options..., Chọn Reverse Print Order (không được quên)
Chỉ in trang chẵn sau khi in xong trang chẵn, sắp xếp lại giấy đã in một mặt ngay ngắn và cho vào lại khay.
Chú ý chiều giấy và mặt giấy khi cho giấy vào khay để tránh bị in lộn ngược.
- In trang lẻ

+ Nhấn File.Print... + Phần Page range, nhập trong mục Pages: 1-100
+ Phần Print, chọn Odd pages
+ Nhấn nút Options... Loại bỏ chọn lựa Reverse Print Order (không được quên)

In 2 mặt thủ công
Huong dan in anHuong dan in 2 mat giay thu cong

Chỉ in trang lẻ
* Lưu ý:
- Nên chia nhỏ và bỏ ít thành từng đợt 20 tờ  50 tờ để tránh hỏng hàng loạt. Phải đảm bảo rằng Máy in không được cuốn nhiều trang cùng một lúc. Thông thường, nếu dùng giấy loại 80g thì ít bị cuốn nhiều trang. Ngoài ra, thời tiết ẩm ướt cũng khiến giấy bị dính vào nhau. Tốt nhất Trước khi cho giấy vào nên "giũ" tập giấy để các trang rời ra Nếu máy in đã cũ, các bánh răng cao su cuốn giấy đã mòn cũng gây ra tình trạng cuốn nhiều trang cùng lúc.


Tổng Hợp

Nếu là dân văn phòng thì chắc chắn bạn sẽ thường sử dụng máy in. Nhiều trường hợp chúng ta cần in 2 mặt hoặc in nhiều trang văn bản trên 1 mặt giấy, chủ yếu là để tiết kiệm giấy, mực in đồng thời giảm thời gian chờ in.
Lưu ý: Bài viết sẽ hướng dẫn cách in cho các dòng máy in hỗ trợ in 2 mặt tự động (2 sided printing), tức là tự đảo chiều giấy khi in 2 mặt (ví dụ: HP LaserJet 600 M601, M602, HP LaserJet P3015,…)
HP LaserJet p3015
Sau đây là hướng dẫn cách in trên một số phần mềm thông dụng. Ảnh minh họa dựa trên: Word 2010, Excel 2010, Adobe reader XI
Trước hết chúng ta cần phải biết 1 số thuật ngữ sau:
  • Print One Sided:  in một mặt
  • Print on Both Sides: in 2 mặt.
Có 2 kiểu in 2 mặt thông dụng đó là: in 2 mặt kiểu lật giấy ngang (Flip pages on long edge ) kiểu này thông dụng,  in 2 mặt kiểu lật giấy lên trên (Flip pages on short edge).
  • Pages per sheet: Số trang in trên 1 mặt giấy.
1. Microsoft Word 2010.
In 2 mặt trong Word 2010
In 2 mặt trong Word 2010
2. Excel 2010 (click vào Printer Properties sau đó chọn tab Finishing để chọn số lượng trang in).
Nếu bạn sài phiên bản Microsoft Office (Word, Excel) củ hơn có thể phần mềm sẽ không cho bạn chọn in 2 mặt mà bạn phải vào tùy chọn Printer Properties để thiết lập tin 2 mặt và in nhiều trang trên một tờ giấy.
In 2 mặt trong Microsoft Excel 2010
In 2 mặt trong Microsoft Excel 2010
3. Trên Adobe reader XI.
Tab Size, tùy chọn in 2 mặt trên Adobe reader XI.
Tab Size, tùy chọn in 2 mặt trên Adobe reader XI.
Chuyển qua Tab Multiple nếu muốn in nhiều trang trên tờ giấy (bao gồm cả tùy chọn in 2 mặt).
In nhiều trang trên tờ trong Adobe reader XI.
In nhiều trang trên tờ trong Adobe reader XI.




6 thủ thuật này rất hữu dụng trong khi bạn đang đứng phát biểu trước rất nhiều người, bỗng nhiên bạn trờ thành một tên ngớ ngẩn với PowerPoint. Ngay cả khi bạn chưa từng gặp sự cố đó, thì nó vẫn là một kinh nghiệm khá thú vị.

Với hai thủ thuật đầu dành cho lúc bạn design một bài thuyết trình, và 4 thủ thuật kế tiếp để đối mặt với những khoảnh khắc không thể tránh khỏi. Bạn sẽ thích 6 thủ thuật này. (Sử dụng cho cả PP 2007 và PP 2010)

1. Bạn không thể format text xung quanh một hình ảnh


Thật khó chịu khi không hiểu sao PP lại không cho phép xử lý hình ảnh và text xung quanh như Word?

Cho dù lý do là gì thì vẫn có cách giải quyết. Sau đây là hai cách giúp bạn xử lý vấn đề chèn hình vào giữa text:

Nếu bạn muốn đặt muộn tấm hình vào giữa một đoạn văn thông thường khác, bạn phải tạo một khoảng trống trước: thêm một textbox và hình vào cùng một slide. Sau đó di chuyển hình vào giữa textbox và thay đổi kích thước theo ý muốn. Click phải vào tấm hình và chọn Send to Back. Bây giờ, bắt đầu với dòng đầu của text và đè lên bức hình, thêm khoảng trắng hay tabs đến khi text vòng quanh bức hình.

Bạn có thể đoán được vấn đề với giải pháp này: Bất kỳ thay đổi nào sau khi thêm khoảng trắng vào cũng sẽ cho ra những sai lệch và bạn cần phải làm lại tự đầu.

Thay vào đó bạn có thể dùng WordArt. Chọn textbox, click nút Drawing Tools/ Format ở thanh ribbon. Click vào Text Effects (nếu bạn không thấy từ "Text Effects", hãy tìm một biểu tượng màu xanh hình chữ A). Trong menu sổ ra, chọn Transform rồi chọn loại viền bạn thích. Di chuyển, thay đổi kích thước bằng cách kéo thả nó.

2. Bạn ghét font chữ này


Bạn không thích font chữ mà bạn (hoặc đồng nghiệp) sử dụng trong một bài thuyết trình dài và muốn thay đổi nó?

Trong phần Edit của tab Home, hãy bung menu Replace ra và chọn Replace Fonts. Chọn bất kỳ loại font nào bạn thích và nhấn Replace.

3. PowerPoint không chịu mở file của bạn


Bạn mang theo bài thuyết trình trong một chiếc USb, cắm vào máy tính(máy tính cắm vào máy chiếu), click chọn file và nhận được tin báo lỗi ?

Nếu bạn đã tìm đủ mọi cách mà vẫn không hiểu tại sao thì có lẽ bạn nên xem xét đến vấn đề version? Có thể bạn đang đọc một file 2010 bằng chương trình 2007.

Cách dễ nhất để tránh trường hợp này là sử dụng cách định dạng cũ khi bạn lưu file. File của bạn sẽ có thể có dung lượng lớn hơn nhưng sẽ không gặp những trường hợp thế này.

Bạn có thể để định dạng đó là định dạng lưu mặc định ở phần Option. Để thực hiện việc này trong PP 2007, click biểu tượng office ở góc trên bên trái, sau đó click PowerPoint Option. Với bản 2010, click tab File và chọn Option ở bảng điều khiển bên phải.

Khi xuất hiện hộp thoại rồi, click Save ở bảng điều khiển bên trái. Trong phần Save files in this format, chọn PowerPoint Presentation 97-2003

Ngoài ra, có thể giữ nguyên định dạng khi gặp máy tính lạ cho dù máy đó dùng phiên bản cũ hơn. Đó chính là cài đặt Microsoft Office Compatibility Pack for Word, Excel, and PowerPoint 2007 file formatshoặc PowerPoint Viewer 2007. Tất cả điều miễn phí.

4. Không thể đọc được chữ


Slides của bạn đã làm xong nhưng khi được chiếu lên màn chiếu lại rất khó đọc. Bạn không thể cho rằng máy chiếu bạn sắp dùng trong buổi presentation sẽ hiển thị chính xác màu sắc mà bạn thấy trên máy tính. Nó sẽ có chút khác biệt trong việc đổ bóng, độ sáng, và sắc nét.

Để tránh trường hợp này khi chọn màu font và background, bạn nên chú ý các điểm sau:

- Màu đen trắng
- Màu đỏ và cyan
- Màu xanh lá và magenta
- Màu xanh và vàng.

Với 4 cặp màu này, text màu vàng trên nền xanh có thể là màu hài hoà nhất cho mắt. Trong khi đó text màu trắng và nền màu tối sẽ dễ đọc nhất.


Nếu bạn muốn màu sắc tốt hơn nhưng vẫn đảm bảo kết quả sẽ vẫn dễ đọc, hãy thử Color Contrast Calculator. Là một công cụ thiết kế, trang này gồm các text lớn và khó nhìn nhưng nó có thể nói cho bạn biết kết quả khi phối 2 màu với nhau.

Việc tính toán yêu cầu bạn 3 thông số định dạng mỗi màu. Để có được những con số này cho màu của background, hãy click phải vào khoảng trống trên slide và chọn Format Background. Trong phần Fill, kéo xuống phần menu Color và chọn More Colors. Bạn sẽ thấy giá trị của màu đỏ, Xanh lá và Xanh Dương trong bảng màu. (nếu không thấy hãy chuyển  bảng màu qua RGB.)

Với màu của text, hãy chọn text rồi click vào nút Home trên thanh ribbon. Trong phần Font, kéo xuống icon màu sắc (với biểu tượng là chữ A dày, có gạch đỏ dưới chân) và chọn More Color. Một hộp thoại tương tự sẽ mở ra.

5. Đó không phải là Font bạn chọn ?


Nếu đã làm qua thủ thuật 2 và 4 mà khi trình chiếu vẫn không như ý bạn muốn. Thì hãy xem qua thủ thuật này.

Nếu bạn không chắc bạn sẽ dùng ngay trên chính chiếc máy tính bạn đã tạo nên file, bạn nên copy sẵn một số font để tránh việc này. Bạn có thể thêm các font bằng cách vào Options.

Để vào được bạn có thể click biểu tượng office ở trên bên trái trong phiên bản 2007 và chọn nút File trong phiên bản 2010.

Sau khi hộp thoại đã hiện lên, click Save ở bảng điều khiển trái. Sau đó chọn Embed fonts in the file.

6. Âm thanh chỉ hoạt động trên máy bạn

Không chỉ Fonts là thứ duy nhất khiến buổi diễn thuyết của bạn bị hỏng nếu bạn sử dụng PowerPoint ở một máy tính khác. Nếu bạn thêm nhạc hay một file âm thanh nào khác, nó có thể sẽ không có vấn đề gì trên máy bạn nhưng với một máy khác nó lại không hoạt động.


Câu hỏi đầu tiên: PC mà bạn dùng để thuyết trình có loa, và đã được cắm điện đầy đủ ? Bạn cần kiểm tra kỹ lưỡng trước khi trình bày bằng Power Point nếu như đó không phải máy tính bạn, sẽ có rất nhiều vấn đề mà bạn khó đoán trước. Nhưng nếu đây không phải là vấn đề thì bạn có thể xem lại cách thêm âm thanh của mình đã đúng chưa.

Có 2 cách để thêm âm thanh vào một file PowerPoint:

Bạn có thể link đến file hoặc chỉ cho PowerPoint biết file bạn đặt ở đâu hoặc nhúng thông tin của file đó vào trực tiếp PowerPoint.

Có thể bạn sẽ nghĩ cách làm như thay font sẽ hiệu quả trong trường hợp này những nó không chính xác vì PowerPoint sẽ không cho bạn thêm file âm thanh mà nó không thể chạy. Ví dụ, nếu bạn nhúng một file mp3 trong PowerPoint 2010, bạn có thể sẽ không thể chơi được file đó nếu lưu ở định dạng 2007.


Cách tốt hơn là link đến file âm thanh. Trước khi thêm bất kỳ file âm thanh nào vào slide của bạn, hãy tạo một folder riêng. Đặt file PowerPoint vào đó, cùng với file âm thanh mà bạn sẽ dùng. Khi thêm file vào, hãy chắc rằng đường link sẽ như sau:

Trong PP 2007, click vào biểu tượng Office và chọn Option. Chọn Advanced, kéo xuống phần Save. Chắc chắn rằng giá trị của phần Link sounds with file size greater than nhỏ hơn giá trị file của bạn.

Trong PP 2010, cũng ở hộp thoại Audio chọn file rồi kéo vào menu Insert ở gần góc dưới bên phải và chọn Link to File.
Nguồn: pcworld.com

Có khá nhiều bạn muốn thiết kế những mẫu Powerpoint đẹp và chuyên nghiệp. Mình xin tổng hợp lại một số mẫu đẹp đã share trên mạng.




Download:

Mẫu 1: https://nguyenhuytap.googlecode.com/files/powerpoint%20mau%201%20-up-by-share123.vn.rar (Pass giải nén: www.share123.vn)
Mẫu 2: http://www.mediafire.com/?0dzud0qmoyj
Mẫu 3: http://www.mediafire.com/?zvtmimmjdxt
Mẫu 4: http://www.mediafire.com/?my0jezjmdjm
Mẫu 5: http://www.mediafire.com/download.php?67yikul1ox6b7f2
Mẫu 6: http://www.mediafire.com/download.php?rsm9izhtiw2ghd8

Bạn đang cần bìa word để làm bài báo cáo, tiểu luận, luận án, giáo án, chuyên đề,.. Sau đây mình sẽ giới thiệu cho các bạn các mẫu để các bạn làm các bài thảo luận, đề án, đồ án, báo cáo, chuyên đề,... mà mình sưu tập được của các quán Photo, các bài báo cáo chuyên đề các bạn có thể chọn những mẫu mà các bạn thích.
Bìa Bài tiểu luận cực đẹp cho bài word - http://namkna.blogspot.com/
Bấm vào hình bên cạnh để xem phóng to
Download
Link phụ
Bìa Bài tiểu luận cực đẹp cho bài word - http://namkna.blogspot.com/
Bấm vào hình bên cạnh để xem hình phóng to.
Download 
Link phụ
Bìa Bài tiểu luận cực đẹp cho bài word - http://namkna.blogspot.com/
Bấm vào hình bên cạnh để xem phóng to.
Download 
Link phụ
Bìa Bài tiểu luận cực đẹp cho bài word - http://namkna.blogspot.com/
- Mẫu này Gồm có 7 mẫu bìa
Hình bên là một hình đại diện, bấm vào hình để xem phóng to.
Download
Link phụ
Bìa Bài tiểu luận cực đẹp cho bài word - http://namkna.blogspot.com/
Bấm vào hình bên cạnh để xem phóng to:
Download
Link phụ

Bìa Bài tiểu luận cực đẹp cho bài word - http://namkna.blogspot.com/
File này gồm rất nhiều mẫu khác được namkna sưu tầm

100 mẫu part 1
13 mẫu part 2
12 mẫu part 3  


Khi làm báo cáo tài chính, báo cáo thực tập, luận văn tốt nghiệp, tiểu luận, đồ án hoặc giáo án bạn sẽ phải thiết kế thêm trang bìa. Mình chia sẻ với bạn một số mẫu bìa Word đẹp. Những mẫu bìa này rất hữu ích cho các bạn sinh viên "làm đẹp" cho bài tiểu luận, chuyên đề, đồ án... của mình.






Trong khi thu thập dữ liệu có những con số hay cái tên trùng nhau mà các bạn chưa kịp xóa. Khi dữ liệu quá nhiều, công việc xóa dữ liệu trùng rất khó khăn và mất nhiều thời gian của bạn. Nhưng bây giờ, công việc xóa dữ liệu trùng trở nên rất dễ dàng chỉ cần 1 lần kích chuột trong excel. Hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn lọc dữ liệu trùng trong excel 2010.
Ta có bảng thống kê danh sách của sinh viên sau. Yêu cầu: Trong bảng đã có những sinh viên bị lập lại, hãy lọc và xóa dữ liệu trùng đó
bảng thống kê sinh viên
Trước khi lọc dữ liệu trùng trong excel 2010 ta cần phải phân tích lọc những thuộc tính nào. Ở bài trên có 2 thuộc tính ta có thể lọc trùng đó là họ tên và ngày sinh của sinh viên còn nơi sinh có thể trùng nhau được. Bây giờ, chúng ta tiến hành lọc trùng cho bảng trên
Các bạn bôi đen toàn bộ dữ liệu trong bảng. Trên thanh công cụ của excel, bạn chọn Data→Remove Duplicates
lọc dữ liệu trùng trong excel 2010
Sau đó, xuất hiện một cửa sổ Remove Duplicates, kích chuột chọn họ tên hoặc ngày sinh hoặc cả 2 cũng được.
lọc dữ liệu trùng trong excel 2010(1)
Sau khi chọn xong, bấm vào OK ở bên dưới và chúng ta thu được kết quả như sau
lọc dữ liệu trùng trong excel 2010(2)
Như vậy những cái tên trùng nhau đã bị xóa khỏi danh sách. Việc lọc dữ liệu trùng trong excel 2010 hoàn tất. Bây giờ, các bạn có thể làm việc với những bài với nhiều con số hoặc cái tên lớn hơn một cách dễ dàng.


Đôi khi bạn trình bày dữ liệu trong Excel theo dạng cột nhưng lại nhận ra rằng trình bày chúng theo dạng hàng sẽ tiện lợi hơn. Lúc này, bạn sẽ cần sử dụng đến chức năng Paste Special của Excel để chuyển cột thành hàng và ngược lại. thủ thuật này áp dụng được cho Excel 2003/2007 và 2010.

Khởi động Microsoft Excel rồi mở tập tin Excel cần thao tác. Tô khối nội dung cần chuyển đổi, bấm chuột phải chọn Copy. Đặt con trỏ chuột vào ô cần dán nội dung, bấm chuột phải chọn Paste Special.

Một cửa sổ hiện ra, tại đây, bạn đánh dấu chọn vào ô Transpose rồi nhấn OK để xác nhận.


Vậy là xong, bạn đã có được bảng dữ liệu trình bày theo dạng hàng. Bạn cũng có thể áp dụng tương tự để chuyển dữ liệu từ dạng hàng sang dạng cột.

Thống kê số liệu là 1 trong những việc làm thường xuyên của người kinh doanh, nhân viên văn phòng và bất cứ ngành nghề nào trong xã hội. Với sự phát triển của công nghệ, công việc thống kê trở nên dễ dàng với sự giúp đỡ của máy tính. Có rất nhiều phần mềm được sử dụng để thống kê dữ liệu, excel là một trong những công cụ hữu ích giúp chúng ta thống kê dữ liệu một cách nhanh nhất.
Mình xin giới thiệu cho các bạn một số hàm thống kê cơ bản trong excel và cách sử dụng chúng:

1. Hàm AVERAGE

Câu lệnh: AVERAGE(vị trí của số thứ 1, vị trí của số thứ 2,…)
Giá trị trả về sẽ là số trung bình cộng của chúng.
Ví dụ, ta có bảng điểm 3 môn toán, lí, hóa của 8 học sinh. Hãy tính điểm trung bình 3 môn của những học sinh đó

Các bạn gõ câu lệnh: =AVERAGE(C2,D2,E2) vào cột điểm trung bình. Sau khi có kết quả người đầu tiên, ta đặt chuột vào vị trí cuối của ô kết quả đầu tiên khi thấy hình chữ thập màu đen kích chuột quét toàn bộ những vị trí còn lại trong cột điểm TB và thu được kết quả như sau:

2. Hàm Max

Câu lệnh: MAX(vị trí của số thứ 1, vị trí của số thứ 2,…) hay MAX(vị trí của số thứ 1:vị trí của số thứ n)
Kết quả trả về giá trị lớn nhất giữa 2,3 số hay cả vùng dữ liệu số.
Với dữ liệu như bài toán trên ta áp dụng hàm Max vào: Ta tạo thêm 1 ô ở vị trí E11 là điểm trung bình cao nhất đặt chuột vào vị trí
E11 và gõ câu lệnh sau: =MAX(F2:F9) và đây là kết quả thu được


3.Hàm MIN

Câu lệnh: MIN(vị trí số thứ 1, vị trí số thứ 2,…) hay MIN(vị trí số thứ 1:vị trí thứ n)
Ngược lại với hàm MAX, hàm MIN sẽ trả về giá trị nhỏ nhất của 2,3 hay 1 tập dãy dữ liệu số
Áp dụng hàm MIN vào bài trên: Ta thêm 1 ô ở vị trí E12 điểm trung bình nhỏ nhất đặt chuột vị trí E11 và gõ câu lệnh sau vào: =MIN(F2:F9) và thu được kết quả như sau

4. Hàm COUNT

Câu lệnh: COUNT(vị trí giá trị 1, vị trí giá trị 2,…) hoặc COUNTA(vị trí giá trị thứ nhất:vị trí giá trị thứ n)
Giá trị trả về là đếm số ô có chứa dữ liệu số trong bảng
Sử dụng hàm COUNT đếm số ô có chứa giá trị là số trong bảng sau

Các bạn thêm 1 ô vào vị trí D9 và để đếm ô là số. Và ghi câu lệnh sau vào =COUNT(A1:E6) và thu được kết quả như sau:

5.Hàm COUNTA

Câu lệnh: COUNTA(vị trí giá trị 1, vị trí giá trị 2,…)
Giá trị trả về là đếm tất ô chứa dữ liệu(cả số và chữ) trong bảng
Áp dụng với bài trên ta gõ câu lệnh sau vào ô mới tạo D10: =COUNTA(A1:E6)

6. Hàm SUM

Câu lệnh: SUM(vị trí số thứ 1, vị trí số thứ 2,…)
Giá trị trả về là tổng các giá trị ở vị trí số 1, số 2,… Hay toàn bộ giá trị trong 1 vùng dữ liệu số đó
Đây là 1 ví dụ tính tổng tiền lương của các nhân viên trong 1 công ty. Ta gõ câu lệnh=SUM(C2:C6) vào vị trí C8 ta thu được kết quả sau:

Bên trên là những hàm thống kê cơ bản trong excel. Các bạn có thể xem cách sử dụng và câu lệnh ở trên để áp dụng vào những bài khác. Cám ơn các bạn đã theo dõi bài viết của tôi